Bàn trộn hoạt động như thế nào?

Channel strip cua Cubase copy

Cách thức để bàn trộn hoạt động

Hiểu được cách thức bàn trộn hoạt động như thế nào là bước đầu tiên để tiến hành trộn.

Có thể rất nhiều người đến với Cuốn sách này khi chưa biết một chút nào về trộn – mixing console. Đa phần những cuốn sách trên thị trường đều không đề cập đến bàn trộn và tôi cảm thấy đó là một sự thiếu sót vô cùng lớn. Tuy rằng những điều tôi nêu phía trên không phải là tất cả,  và nó chưa đầy đủ,  nhưng nó cung cấp cho các bạn một cái nhìn tổng thể. Bạn sẽ hiểu được những gì đang thật sự diễn ra trong quá trình trộn của bạn.

Đối với nhiều người học cách trộn, họ sẽ làm theo một nguyên lý rất đơn giản. Gửi tín hiệu đầu vào,  sử dụng hiệu ứng, sau đó tăng giảm mất âm lượng đầu ra cho phù hợp.  Đây là một quá trình đơn thuần. Trên thực tế các bàn trộn, DAW cung cấp nhiều khả năng truy cập và định tiếng âm thanh vô cùng lớn, chính là việc gửi bus,  tạo các nhóm làm việc. Với khả năng này bạn không chỉ xử lý được một tuyến với một vấn đề bạn có thể cho chúng nhiều con đường và nhiều giải pháp xử lý hơn.

Hết các cuốn sách, tài liệu hoặc người dạy chỉ tập trung vào việc sử dụng các bộ xử lý như thế nào. Xử lý là câu chuyện của chi tiết trong khi đó giải pháp tổng thể thông minh nằm ở việc chuỗi tín hiệu di chuyển thế nào trong quá trình làm việc.

Nghệ thuật trộn

Nghệ thuật trộn là nghệ thuật xử lý tín hiệu nhưng cũng là nghệ thuật sắp xếp xử lý chúng làm sao cho hiệu quả. Và để thực hiện điều này bạn cần hiểu nguyên lý tín hiệu trên bàn trộn. Như đã nói những gì diễn ra trên bàn trộn cũng sẽ diễn ra trên các DAW.  Khi bạn mở bất kỳ chương trình DAW  nào,  bạn cũng sẽ gặp một loạt các thông số và nếu bạn chưa từng làm việc với bất kỳ bàn trộn nào thì đó thực sự là một trở ngại lớn.

Cũng giống như khi các bạn học cách sử dụng DAW, bạn phải tìm hiểu các công cụ và cách nó vận hành. Nhưng đa số mọi người sẽ quan tâm đến các vấn đề chi tiết hơn là tổng thể của một vấn đề. Vậy ngoài những điều tôi nêu ra ở trên bạn hãy tìm hiểu thêm nhiều hơn về bàn trộn. Như tôi nói cái vấn đề nêu trên chưa hẳn là tất cả hãy tìm hiểu thêm về bàn trộn.

Sức mạnh của bàn trộn kỹ thuật số

Âm thanh vượt trội

 Bàn trộn kỹ thuật số có thể theo dõi và bảo tồn tín hiệu âm thanh tốt hơn bàn trộn analog. Điều này do nguyên lý của hai loại máy hoàn toàn khác biệt.  Như đã nói ở phía trên âm thanh từ micro nhạc cụ ban đầu không phải âm thanh kỹ thuật số, chúng là sóng điện áp mô phỏng hình dạng của sóng âm thanh mà micro thu nhận được.

Trong bàn trộn analog tín hiệu đi qua các phần khác nhau trong bộ trộn nên tín hiệu sẽ bị suy giảm. Điều này là do mỗi lần tín hiệu điện được truyền từ nơi này sang nơi khác chúng sẽ bị thay đổi. Thay đổi thứ nhất đến từ trở kháng dòng điện sẽ làm suy yếu tín hiệu thay đổi tiếp theo chính là linh kiện điện trên u các bản mạch xử lý riêng biệt tạo nên đủ nhiễu tín hiệu. Cũng giống như khi một nội dung được truyền miệng qua nhiều người đến người cuối cùng nội dung có thể bị sai lệch.

Trong bàn trộn kỹ thuật số điện áp ban đầu được chuyển thành các chữ số nhị phân, thứ di chuyển trong bộ trộn chỉ là các chuỗi số nhị phân này. Bởi vậy nó không bị suy giảm tín hiệu.

Tuy nhiên, rất nhiều người vẫn ưa chuộng các bộ trục analog  bởi chính sự suy yếu là sai lệch đó. Cũng có những sai lệch tốt tạo nên màu sắc âm thích hợp cho một số thể loại âm nhạc phong cách và người nghe điều đó lý giải tại sao trên máy trộn kỹ thuật số, DAW có nhiều trình xử lý plugin giả lập lại những thiết bị analog thực tế.

Kiểm soát tốt hơn

Tự động hóa đề cập đến khả năng phát lại các thay đổi về thông số trong quá trình kết hợp theo thời gian thực phát của âm nhạc. Tự động hóa đơn giản nhất chính là thay đổi cấp độ.

Ví dụ, bạn muốn giọng hát điệp khúc to hơn trong phần lời đầu. Tự động hóa cho phép bạn đặt mức âm mong muốn trên từng phần và phát lại mức đó trong mỗi thời điểm.

Tự động hóa về mức độ luôn có sẵn trong các bảng điều khiển analog. Nhưng với DAW, tự động hóa ở cấp độ cao hơn có thể tác động lên nhiều tham số khác nhau. Điều này cung cấp khả năng sáng tạo lớn hơn.

Những điều mà analog không làm được bao gồm: 

  • Không có khả năng thay đổi âm thanh. 
  • Không thể tùy ý lựa chọn đầu vào, đầu ra và định tuyến nội bộ.
  • Không ghi nhớ các lộ trình và cách cài đặt trước đó.
  • Không có khả năng ghi và phát lại những thay đổi trên các cài đặt.

Đối với DAW (Digital Audio Workstation)

Với hầu hết các công cụ ở trên, bạn có thể làm chủ được các thông tin trong quá trình trộn. Tuy nhiên, với DAW bạn cần lưu ý các vấn đề cơ bản khác hơn. Dù ở phía trên đã giải thích các vấn đề dưới đây, nhưng phần này sẽ bổ sung một số yếu tố để bạn nắm bắt kỹ hơn, đặc | biệt khi DAW là công cụ kỹ thuật số. 

Trong DAW, cần quan tâm về bộ trộn, trình cắm – trình xử lý, chèn, gửi đi – trả về, kỹ thuật xử lý song song, tự động hóa và gọi lại (mixing console, plugin, insert, send – return, parallel, processing, automation, recall).

Mixing console | Máy trộn 

Đối với người làm việc với máy tính, có hai lựa chọn cơ bản là máy trộn ảo trong DAW – mixing console hoặc sử dụng control surface có khả năng kết nối với các chức năng trộn trong DAW (tất nhiên bạn có thể sử dụng cả hai).

Ưu điểm của control surface: Có các cần điều khiển fader, dễ dàng tác động lên các chức năng.

Nhược điểm: Chiếm diện tích trên bàn làm việc.

Bạn có thể hiểu rằng mixing console cung cấp tất cả các quyền truy cập vào mọi chức năng của quá trình trộn và biên tập, nhưng phần quan tâm đầu tiên chính là làm chủ về cấp độ, mức âm lượng, quyết định khối lượng giữa các phần tử. Ngoài ra mixing console cung cấp xoay – panning là yếu tố quan trọng trong quá trình kết hợp. Panning trong DAW có khả năng cung cấp tùy biến cao hơn Panning của mixing console.

Routing

Định tuyến âm thanh, cho phép ta biết kênh – channel đang làm việc nhập tín hiệu đầu vào từ thiết bị nào và đường ra kết thúc – output đến kênh channel nào.

Dải kênh DAW
Dải kênh DAW

Đặc điểm khác với các bàn trộn ngoài hộp chính là khả năng định tuyến đa dạng.

Hỗ trợ các cấu hình cho âm thanh vòm và các hệ thống âm thanh khác.

Insert | Chèn

Trên bàn trộn analog, việc chèn sử dụng các bộ xử lý phần cứng rời bên ngoài máy. Trong DAW sử dụng các plugin để thêm các hiệu ứng. Tất nhiên là một số hãng phần cứng có các kết nối dạng plugin giúp âm thanh xử lý bởi các cục xử lý tín hiệu bên ngoài.

Các plugin trong khi chèn có các chế độ wet/dry cung cấp khả năng pha trộn giữa tín hiệu gốc và tín hiệu đã xử lý trước khi gửi lại kênh channel.

Công cụ xử lý channel strip

Cung cấp các chức năng như một channel strip của bàn trộn bên ngoài. Do là phần mềm nên chúng có nhiều chức năng xử lý hơn một channel strip thông thường.

Channel strip của Cubase
Channel strip của Cubase

Send

Giống với send của bàn trộn ngoài, tuy nhiên trong DAW tùy biến send đa dạng hơn. Bạn có thể gửi tín hiệu send từ bất kỳ vị trí nào mà bạn mong muốn.

Trong console của DAW cũng có các công cụ gửi send cue như với bàn rời, giúp người nghệ sĩ dễ dàng hơn trong quá trình biểu diễn của mình.

Pan và fader level

Xoay như với console bên ngoài hộp.

Các biến thể trên phụ thuộc vào cấu hình âm thanh nổi, trình cắm.

Khả năng tùy biến đường tín hiệu

Ngoài việc bạn có thể gửi tín hiệu đầu ra tại bất kỳ vị trí nào mong muốn, với một số dạng DAW cao cấp, bạn có thể tùy ý thay đổi vị trí các cụm module xử lý tín hiệu trong dải kênh, điều này cho phép việc xử lý đa dạng hơn.

Parallel processing | Xử lý song song

Có rất nhiều cách mà đường tín hiệu đi qua các trình hoặc bộ xử lý âm thanh. Điều quan trọng là bạn cần hiểu từng bộ xử lý và cách tác động trong quá trình sắp xếp của bạn. Thông thường có hai cách xử lý trình cắm cơ bản là xử lý song song và xử lý nối tiếp. 

Mô hình xử lý tín hiệu song song

Chúng ta đã tiếp cận với việc xử lý song song trong các phần chủ đề nén và hồi âm. Nó không chỉ được dùng với nén hoặc hồi âm mà cách xử lý này được dùng cho tất cả các bộ xử lý khác.

Xử lý tín hiệu song song trên DAW
Xử lý tín hiệu song song trên DAW

Xử lý song song là quá trình tín hiệu âm thanh được chia làm hai phần, một phần gửi đến bus master. Phần thứ hai, âm thanh được gửi qua bus aux, trên bus này đặt bộ xử lý hiệu ứng và gửi âm thanh đã xử lý hiệu ứng đến bus master. Như vậy trên bus master đồng thời nhận cả hai tín hiệu là tín hiệu gốc và tín hiệu đã xử lý. Bằng cách chỉnh fader, pan, EQ ta dễ dàng tổng hợp chúng theo nhiều cách khác nhau.

Nói một cách đơn giản, khi sao chép bất kỳ âm thanh nào, cần cho chạy song song hai kênh, một kênh chèn hiệu ứng và kênh còn lại thì không.

Ngày nay, đa phần trong các DAW, trình xử lý song song được lược bớt bởi công cụ dry/wet có sẵn trên plugin, cho phép cân đối tỷ lệ giữa tín hiệu thực và tín hiệu đã xử lý. Nhưng bạn cần lưu ý rằng trình xử lý song song theo cách truyền thống có thể cho bạn vô vàn cách xử lý tốt hơn cách sử dụng dry/wet trên DAW.

Ưu điểm của phương pháp này chính là giữ lại được sự tự nhiên của nhạc cụ hoặc giọng hát. Khi bạn sử dụng hiệu ứng âm thanh của bạn hoàn toàn bị thay đổi, đặc biệt là động lực – dynamic của một bản nhạc. Xử lý song song giúp mọi thứ cân bằng và mềm mại hơn.

Kỹ thuật này trở nên phổ biến kể từ khi DAW cung cấp khả năng sao chép các kênh âm thanh mà không bị giới hạn như bên analog.

Serial processing | Xử lý nối tiếp

Xử lý nối tiếp là cách chúng ta vẫn thường làm, tín hiệu âm thanh được gửi thẳng vào bộ xử lý và đi đến bus master.

Chúng ta không cần quan tâm xem việc xử lý nối tiếp hay song song cái nào tiện ích hơn. Hãy quan tâm đến việc âm thanh của bạn đã được xử lý trước khi đưa vào máy trộn hay chưa.

Xử lý nối tiếp
Xử lý nối tiếp

Thông thường, trong quá trình ghi âm tại phòng thu, các kỹ sư thu âm thường nhận âm thanh đã được qua xử lý, có thể việc xử lý này đến từ người chơi nhạc cụ hoặc là do kỹ sư tự sắp xếp.

Ví dụ: Một tay guitar điện sẽ dùng rất nhiều bộ xử lý tín hiệu nổi tiếp để tạo ra hiệu ứng âm thanh mong muốn, để nghe qua amp mà họ đang chơi. Bởi vậy âm thanh thu được là âm thanh đã qua xử lý. Hoặc một giọng hát, để nó dễ nghe hơn, các nhà thu âm đã thêm các bộ xử lý trước đó nhằm đạt được tín hiệu tốt nhất, hoặc họ chỉnh một chút EQ để khiến nó trở nên dễ nghe hơn cho ca sĩ.

Những phần xử lý trước khi vào bàn trộn (pre) này đa phần là xử lý nối tiếp.

Mức độ tác động của xử lý nối tiếp rất mạnh, chúng sẽ tác động luân phiên. Cần xác định được mức ảnh hưởng của các bộ xử lý với nhau.

Có rất nhiều kỹ sư sai lầm nghĩ rằng trong xử lý tín hiệu nối tiếp thì đặt nó trước hay sau nhau đều được. Đó là một sai lầm nghiêm trọng cần được loại bỏ.

Trong DAW, insert chính là xử lý nối tiếp. Một số DAW mạnh mẽ có khả năng chuyển đổi theo các vị trí khác nhau pre – port hoặc chuyển từ song song và nối tiếp với dry/wet.

Offline processing | Xử lý ngoại tuyến

Một trong những cách để giảm bớt các gánh nặng về tài nguyên máy tính chính là việc xử lý ngoại tuyến. Xử lý ngoại tuyến chính là việc âm thanh được xử lý ngay và trực tiếp tạo kết quả âm thanh trong DAW. Ngay lúc chỉnh sửa âm thanh, nó có thể khiến máy tính tăng hiệu suất đột ngột, thế nhưng sau thời điểm chỉnh sửa ngoại tuyến, bạn không còn lo chúng ngốn tài nguyên máy tính của bạn nữa.

Trong các DAW đều có các công cụ xử lý ngoại tuyến, bạn có thể dễ chỉnh sửa. Thế nhưng số khác bắt buộc bạn phải thực thi ngay và không thể chỉnh sửa. Điều đó dẫn đến bạn cần lưu lại bản gốc trước khi sửa nó.

Nhược điểm của chỉnh sửa ngoại tuyến chính là bạn không thể nào xử lý nó trên hỗn hợp tổng thể. Nói cách khác, bạn khó lòng biết ngay kết quả khi chỉnh sửa.

Latency

Latency là thông số trễ, đơn vị là mili giây (ms), quá trình âm thanh được xử lý trong mixing console hoặc trong DAW. Nói cách khác là khoảng thời gian từ khi âm thanh bắt đầu được đưa vào mixing console đến khi được phát qua loa hoặc âm thanh bắt đầu được chơi – play, được xử lý và đến khi ra loa.

Bởi khi làm việc, bất kỳ bộ xử lý nào cũng cần có thời gian để tính toán các tham số và đưa ra kết quả. Ngay cả việc sử dụng mic thu âm, tín hiệu là áp suất âm thanh làm đàn hồi tấm chuyển đổi trên micro và micro cũng cần có thời gian để chuyển đổi nó thành tín hiệu điện. Tuy rằng mỗi quá trình này đều có thời gian rất nhỏ, nhưng nếu tổng hợp của nhiều quá trình xử lý, ta sẽ nghe thấy rõ ràng độ trễ.

Trong DAW, khi chỉnh sửa latency bạn thay đổi tham số buffer size. Nên nhớ rằng buffer size càng thấp, tốc độ xử lý càng nhanh nhưng chất lượng âm thanh nghe được sẽ càng kém. Buffer size cao, tốc độ xử lý chậm, chất lượng âm thanh nghe được tốt hơn.

Tài nguyên máy tính

Ngày nay, mọi thứ đều được xử lý bằng kỹ thuật số. Khi bạn sử dụng DAW, theo đó, nhu cầu sử dụng các bộ xử lý – plugin ngày càng cao. Chính vì vậy, máy tính của bạn cần có đủ sức mạnh, đủ dữ liệu để có thể xử lý cả ngàn phép tính toán và nó không hề rẻ.

Ngày nay, mọi thứ được kết nối dễ dàng với máy tính qua audio interface
Ngày nay, mọi thứ được kết nối dễ dàng với máy tính qua audio interface

Xem thêm:

Chat with Facebook